Bản tin nấm linh chi

1. NGHIÊN CỨU SỰ KHÁC BIỆT VỀ CHẤT LƯỢNG 6 LOÀI LINH CHI CÓ NGUỒN GỐC KHÁC NHAU

Nấm linh chi đỏ Hàn Quốc loại hảo hạng giá 500 nghìn/kg

LU Juan và cs

Information on Traditional Chinese Medicine, 2012, Vol29(2): 17-20

Mục đích: So sánh sự khác biệt về hàm lượng của acid ganoderic A, B, polysaccharid và triterpenoid trong 6 loài linh chi ở các vùng trồng khác nhau.

Phương pháp: Tiến hành đo hàm lượng acid ganoderic A, B bằng phương pháp UPLC, đo hàm lượng polysaccharid bằng phương pháp anthron – acid sulfuric; chiết triterpenoid nấm linh chi bằng dung môi hữu cơ, dùng acid ursolic làm mẫu đối chiếu, xác định khả năng hấp thụ ánh sáng bằng quang kế tử ngoại – khả kiến ở bước sóng 548,1nm và xác định hàm lượng triterpenoid toàn phần.

Kết quả: Hàm lượng acid ganoderic A, B, polysaccharid và triterpenoid trong các linh chi trồng ở những nơi khác nhau có sự khác biệt rõ rệt.

Kết luận: Do điều kiện trồng, điều kiện khí hậu địa lý khác nhau và ảnh hưởng của những nhân tố khác nên thành phần chủ yếu của linh chi trồng ở vùng trồng khác nhau có sự khác biệt rõ rệt.

N.T.M.Lộc

2. TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TỪ CHẤT THẢI THỰC PHẨM TRÊN SẢN LƯỢNG QUẢ THỂ HÌNH HƯƠU NẤM LINH CHI

Jo EY và cs.

Mycobiology, 2013 Mar;41(1):42-6

Tác dụng của thành phần hỗn hợp có chứa phân bón chất thải thực phẩm, cám gạo và mùn cưa, gỗ sồi trên quả thể hình hươu nấm linh chi đã được nghiên cứu. Các thí nghiệm đã trình bày sử dụng 0 (đối chứng), 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, and 40% (khối lượng/khối lượng) phân bón từ chất thải thực phẩm bổ sung vào môi trường nuôi cấy cơ bản gồm 20% (khối lượng/khối lượng) cám gạo and 80%(khối lượng/khối lượng)  mùn cưa gỗ sồi. Hàm lượng 15% phân bón chất từ thải thực phẩm cho sản lượng quả thể cao nhất (27.0 ± 1.3 g/lọ), cao hơn 44% sản lượng so với đối chứng (18.6 ± 2.8 g/lọ).Tuy nhiên, hàm lượng phân bón chất thải thực phẩm từ 20~40% đã thể hiện sản lượng giảm (2,4~23,0 g/lọ), một phần do phân bón chất thải thực phẩm có nồng độ Na cao (0,6%). Những kết quả này cho thấy lợi ích của việc sử dụng phân bón chất thải thực phẩm như một thành phần trong môi trường nuôi cấy sản xuất quả thể nấm Linh Chi.

V.T.Anh

3. LINH CHI HOẶC NẤM LÀM THUỐC LINH CHI

GANODERMA LUCIDUM (NẤM ĐẢM QUẢ THỂ): NẤM ĐẮNG CÓ TÁC DỤNG TỐT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

Batra P và cs.

Int J Med Mushrooms, 2013, 15(2):127-43.

Ganoderma lucidum (Linhchi hoặc Reishi) được biết là một loại nấm đắng có lợi rõ rệt đối với sức khỏe. Các thành phần hoạt tính được tìm thấy trong nấm gồm các polysaccharide, chất xơ, oligosaccharid, triterpenoid, peptid và protein, alcohol & phenol, các thành phần khoáng chất (như kẽm, đồng, iod, selen và sắt), vitamin và các amino acid. Các thành phần hoạt tính sinh học được tìm thấy trong nấm linh chi có tác dụng điều trị các bệnh gan, viêm gan mạn tính, viêm thận, cao huyết áp, tăng lipid huyết, viêm khớp, suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm phế quản, hen suyễn, viêm loét dạ dày, xơ vữa động mạch, giảm bạch cầu, tiểu đường, chán ăn và ung thư. Mặc dù có nhiều tài liệu đã đề cập, nhưng nấm linh chi vẫn được sử dụng nhiều nhất là chất tăng cường miễn dịch và làm thực phẩm chức năng, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Tổng quan này đề cập đến tác dụng chữa bệnh của nấm linh chi làm cơ sở để các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của loại nấm này.

V.T.A

4. SẢN XUẤT SINH KHỐI VÀ POLYSACCHARIDE LINH CHI VÀ NẤM LÀM THUỐC TỪ LINH CHI GANODERMA LUCIDUM (W.Curt. :Fr.) P. Karst. (NÂM ĐẢM QUẢ THỂ) BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY CHÌM

Batra P và cs.

Int J Med Mushrooms, 2013, 15(2):127-43.

Các kỹ thuật nuôi cấy chìm hàng loạt và nuôi cấy theo lô lặp đi lặp lại đã được áp dụng để nuôi cấy sợi nấm và sản xuất polysaccharid linh chi hoặc nấm làm thuốc linh chi. Mặc dù nhiều tài liệu sử dụng các chủng Asiatic G. lucidum, nhưng sự phát triển của chủng Ga.l 4 (Bộ sưu tập giống khoa kỹ sinh, Ljubljana, Slovenia), được phân lập có nguồn gốc từ rừng Slovenia nhanh hơn nhiều. Các kết quả của việc nuôi cấy hàng loạt và nuôi cấy theo lô lặp lại được so sánh với việc sản xuất polysaccharid theo cách nuôi cấy hàng loạt. Dựa trên quan điểm sản xuất sinh khối, đã thu được các kết quả tốt nhất ở  cách nuôi cấy theo lô hàng loạt sau 44 ngày, đã thu được 12,4 g/L sinh khối nấm khô.

V.T.A

5. PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHANH ĐỂ NHẬN DẠNG

CÁC ACID GANODERIC TRONG NẤM GANODERMA

Qi Y và cs.

Front Pharmacol, 2012, 3:85

Để khảo sát thành phần của các lanostanoid trong linh chi, chúng tôi đã phát triển phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) sử dụng acid ganoderic được phân lập trong phòng thí nghiệm làm chất chuẩn. Việc nhận dạng 14 đỉnh bằng HPLC đối với nấm Linh chi đã được khẳng định. Việc sử dụng thời gian lưu HPLC đối với các acid ganoderic và các mẫu phân mảnh của chúng được xây dựng trong tài liệu này, người ta có thể sử dụng LC-MS để phân tích linh chi không cần chất chuẩn của 14 acid ganoderic này. Do vậy, phương pháp HPLC-UV là cần thiết để phân tích các mẫu linh chi  thông thường.

V.T.A

6. NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NGHIỀN BỘT BÀO TỬ LINH CHI PHÁ VÁCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN BIẾN ĐỔI NHIỆT ĐỘ

ZHOU Ping và cs.

Chinese J Experimental Traditional Medical Formulae, 2012, 18(20): 16

Mục đích: Nghiên cứu công nghệ phá vách bào tử linh chi và tăng tỷ lệ phá vách bột bào tử linh chi.

Phương pháp: Lấy hàm lượng nước trong bột bào tử linh chi và độ cứng ảnh hưởng tới quá trình phá vách bào tử làm chỉ tiêu, chọn nhiệt độ nghiền, nhiệt độ sấy khô hút chân không, thời gian sấy khô hút chân không làm nhân tố quan sát, thiết kế chính giao L9(34) chọn điều kiện nghiền biến đổi nhiệt độ, mẫu nghiền thu được tiến hành so sánh tỷ lệ phá vách đối với kỹ thuật nghiền bột siêu vi.

Kết quả: Điều kiện nghiền bột tốt nhất là nhiệt độ 100oC, nhiệt độ sấy khô hút chân không là 80oC, thời gian sấy khô hút chân không là 1 giờ. Ở điều kiện này, hàm lượng nước trong bột bào tử là 3,0%, độ cứng phá vách là 3,7kg, sau khi nghiền và sấy khô, bột bào tử linh chi cho nghiền siêu vi 50 phút, tỷ lệ phá vách có thể đạt 99,5%.

Kết luận: Kỹ thuật nghiền bột biến đổi nhiệt độ kết hợp với kỹ thuật nghiền bột siêu vi có thể nâng cao tỷ lệ phá vách bào tử linh chi.

N.T.M.Lộc

7. PHÂN BIỆT GIỮA TRỨNG SÁN LÁ GAN NHỎ VÀ BÀO TỬ LINH CHI, Ý NGHĨA LÂM SÀNG CỦA VIỆC PHÂN BIỆT NÀY

LI Lingjun và cs.

China health care & nutrition, 2013, 23(02): 1001-1002

Bào tử linh chi là tế bào sinh sản hữu tính của linh chi, có tác dụng ức chế u, điều hòa miễn dịch, làm nhẹ triệu chứng giảm bạch cầu, giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị, để tăng khả năng miễn dịch đã thường mua bột bào tử linh chi về dùng, nếu bột bào tử linh chi chưa phá vách thì rất khó được hấp thu vào cơ thể, dễ bị đào thải ra khỏi cơ thể. Bột bào tử linh chi có hình dạng rất giống với trứng sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis eggs), vì vậy cần tiến hành phân biệt về hình thái học giữa bào tử linh chi và trứng sán lá gan nhỏ để nâng cao trình độ kiểm tra lâm sàng, đồng thời với việc kiểm tra bình thường đối với phân thải của người bệnh, còn phải tìm hiểu xem người bệnh có vùng có dịch hay không, có ăn cá hay có dùng thực phẩm chức năng bột bào tử linh chi hay không. Tránh dùng trứng sán lá gan nhỏ thay cho bột bào tử linh chi dẫn tới chẩn đoán sai và điều trị sai. Việc phân biệt bột bào tử linh chi và trứng sán lá gan nhỏ có ý nghĩa lâm sàng rất quan trọng.

N.T.M.Lộc

8.TÁC DỤNG ỨC CHẾ TRÊN SỰ SẢN SINH NO CỦA CÁC TRITERPEN TỪ QUẢ THỂ NẤM LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM)

Tung NT và cs.

Bioorg Med Chem Lett, 2013 Mar 1, 23(5):1428-32

Bốn triterpen lanostan mới là butyl lucidenate P (1), butyl lucidenate D(2) (2), butyl lucidenate E(2) (3) và butyl lucidenate Q (4) cùng với 11 hợp chất đã biết (5-15) đã được phân lập từ quả thể nấm linh chi. Cấu trúc hóa học đã được xây dựng chủ yếu bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 và 2 chiều và khối phổ. Tác dụng chống viêm đã được đánh giá dựa trên khả năng chống lại sự sản sinh NO gây bởi LPS ở các đại thực bào RAW 264.7. Các hợp chất 1, 3, 4, 9, 10 và 15 đã thể hiện tác dụng ức chế mạnh với các giá trị IC(50) là  7,4; 6,4; 4,3; 9,4; 9,2 và 4.5 μM, tương ứng. Các hợp chất 1, 3 và 15 đã làm giảm sự biểu hiện iNOS gây bởi LPS. Việc ủ trước tế bào với 1, 3 và 15 đã ngăn chặn có ý nghĩa biểu hiện của COX-2 protein gây bởi LPS.

V.T.A

9. TÁC DỤNG CỦA PROTEIN ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH TRONG LINH CHI

TRÊN SỰ GIẢM BẠCH CẦU GÂY BỞI CYCLOPHOSPHAMID

Ở CHUỘT NHẮT TRẮNG

Zhou H và cs.

Immunopharmacol Immunotoxicol, 2013 May 8

Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát tác dụng của protein điều hòa miễn dịch trong nấm linh chi (rLZ-8) trên các mô hình chuột nhắt trắng bị giảm bạch cầu gây bởi cyclophosphamid, chúng tôi đã xây dựng phương pháp một giai đoạn và nhiều giai đoạn. Việc xử lý với rLZ-8 có tác dụng mạnh trên cả hai mô hình giảm bạch cầu gây bởi cyclophosphamid. Đặc biệt, việc xử lý này đã làm tăng số lượng bạch cầu trung tính, tế bào bạch huyết và  bạch cầu to đơn nhân. Việc xử lý với rLZ-8 cũng đã làm tăng % các tế bào CD4+ T và IL-3 và IL-4 mà sự suy giảm làm mất cân bằng hệ thống miễn dịch và rối loạn miễn dịch gây bởi cyclophosphamid.

Kết luận, việc xử lý  rLZ-8 đã có tác dụng đối với chuột nhắt trắng bị giảm bạch cầu gây bởi  cyclophosphamide bằng việc cải thiện chức năng miễn dịch toàn diện và tăng số lượng tế bào bạch huyết.

V.T.A

10. CAO CHIẾT GANODERMA TSUGAE ỨC CHẾ SỰ PHÁT TRIỂN

CÁC TẾ BÀO UNG THƯ BIỂU HIỆN QUÁ MỨC HER2 THÔNG QUA

VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG TÍN HIỆU HER2/PI3K/Akt

Kuo HP và cs.

Evid Based Complement Alternat Med, 2013, 2013:219472

Ganoderma, còn được biết là linh chi hay Reishi được sử dụng với mục đích làm thuốc ở các nước Châu Á từ nhiều thập kỷ. Nó là một loại nấm làm thuốc có nhiều tác dụng sinh học gồm tác dụng điều hòa miễn dịch và chống u. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã khảo sát các cơ chế phân tử, thông qua cơ chế này Ganoderma tsugae (GT), một trong những loài Ganoderma phố biến nhất, ức chế sự tăng sinh các tế bào ung thư biểu hiện quá mức HER2. Ở đây, chúng tôi chứng minh cao chiết chất lượng của GT (GTE) đã ức chế sự phát triển các tế bào ung thư có tín hiệu HER2 quá mức in vitro và in vivo và làm tăng tác dụng ức chế phát triển của các thuốc chống u (như taxol và cisplatin) ở các tế bào này. Chúng tôi đã chứng minh GTE đã gây ra ngừng chu kỳ tế bào bằng việc can thiệp đường truyền tín hiệu HER2/PI3K/Akt. Hơn nữa, GTE làm giảm biểu hiện protein HER2 bằng việc điều chỉnh tác dụng phiên mã của gen HER2 và sự ổn định/suy thoái của protein HER2. Kết luận, nghiên cứu này gợi ý GTE có thể hỗ trợ trong điều trị các tế bào ung thư có biểu hiện HER2 cao.

V.T.A

11. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA POLYSACCHARID CỦA LINH CHI ĐỐI VỚI CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH CỦA ĐẠI THỰC BÀO Ở CHUỘT NHẮT TRẮNG

WANG Jingjing và cs.

Guide of China Medicine, 2012, 10(21): 471 – 472

Mục đích: Tìm hiểu ảnh hưởng của polysaccharid của linh chi đối với chức năng miễn dịch của đại thực bào ở chuột nhắt trắng.

Phương pháp: Sử dụng phương pháp thực nghiệm thực bào của đại thực bào đối với hồng cầu gà có nhân trong ổ bụng chuột nhắt trắng (phương pháp in situ), liên tục đưa dung dịch polysaccharid linh chi vào dạ dày chuột nhắt trắng, tiêm dịch treo hồng cầu gà có nhân qua ổ bụng, lấy dung dịch rửa ổ bụng làm phết mỏng, sau khi cố định nhuộm màu thì quan sát dưới kính hiển vi, đồng thời tính số lượng hồng cầu gà có nhân do đại thực bào tiến hành thực bào trong ổ bụng chuột nhắt trắng, đồng thời tính chỉ số và tỷ lệ thực bào, tiến hành phân tích thống kê đối với kết quả thu được.

Kết quả:

(1) Tỷ lệ thực bào và chỉ số thực bào ở ổ bụng chuột nhắt trắng ở nhóm 21g/kg, 84g/kg cao hơn so với nhóm liều thấp và nhóm đối chứng, sau khi thống kê phân tích thấy khác biệt có ý nghĩa (P< 0,05);

(2) Tỷ lệ và chỉ số thực bào trong ổ bụng chuột nhắt trắng ở nhóm 84g/kg cao hơn nhóm liều 21g/kg, sau khi phân tích thống kê thấy khác biệt có ý nghĩa (P< 0,05).

Kết luận: Polysaccharid của linh chi có thể tăng cao tỷ lệ và chỉ số thực bào do đại thực bào thực hiện trong ổ bụng chuột nhắt trắng, từ đó tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, nhưng có liên quan tới liều lượng, ở liều thấp không có ảnh hưởng rõ rệt tới chức năng miễn dịch của tế bào đại thực bào chuột nhắt trắng, chỉ có liều vừa và liều cao mới có thể tăng cao chức năng miễn dịch của tế bào đại thực bào.

N.T.M.Lộc

12. TÁC DỤNG ỨC CHẾ CỦA BỘT BÀO TỬ LINH CHI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG HẠCH LYMPHO Ở CHUỘT SUY GIẢM MIỄN DỊCH (NUDE MICE)

CHEN Juan và cs.

Journal of Experimental Hematology, 2012, 20(02): 310-314

Nghiên cứu này dùng N-Methyl-N-nitrosourea để tạo mô hình u lympho tế bào T tuyến ức chuột nhắt trắng, nghiên cứu tác dụng ức chế của bột bào tử linh chi đối với quá trình sinh trưởng u lympho ở chuột suy giảm miễn dịch, đồng thời nghiên cứu bước đầu tác dụng ức chế u. Ứng dụng kính hiển vi điện tử thấu xạ để quan sát quá trình gây chết tế bào mô u lympho theo chương trình, kiểm tra mức biểu hiện Bax, Bcl-2, Bcl-xl, mRNA trong mô u bằng kỹ thuật RT-PCR. Kết quả cho thấy, nhóm dùng bột bào tử linh chi với liều 4g/kg (ig, mỗi ngày 1 lần, liên tục trong 21 ngày) có tỷ lệ ức chế u là 45,8%. Kết quả kiểm tra bằng kính hiển vi điện tử thấu xạ cho thấy, bột bào tử linh chi có thể gây chết tế bào u lympho theo chương trình, kỹ thuật RT-PCR cho thấy, mức biểu hiện Bax mRNA ở nhóm bột bào tử linh chi 4g/kg có chiều hướng tăng, còn mức biểu hiện Bcl-2, Bcl-xl, mRNA lại giảm.

Kết luận: Bột bào tử linh chi có tác dụng ức chế quá trình sinh trưởng tế bào u, có thể gây chết tế bào u lympho theo chương trình, cơ chế này có thể có liên quan tới sự biểu hiện của Bax mRNA đi lên và Bcl-2, Bcl-xl mRNA đi xuống.

N.T.M.Lộc

13. PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHỦ YẾU CỦA CÁC LOÀI LINH CHI KHÁC NHAU

QI Chuan và cs.

Chinese Journal of Experimental Traditional Medical Formulae, 2012, 18(17): 96-100

Mục đích: Tiến hành phân tích và so sánh 4 thành phần hoạt tính trong thể quả nấm linh chi ở các giống khác nhau, cung cấp số liệu cho việc gây giống linh chi.

Phương pháp: Đo hàm lượng polysaccharid toàn phần, triterpenoid toàn phần và protein trong mẫu linh chi bằng phương pháp quang phổ tử ngoại; đo hàm lượng ergosterol trong mẫu linh chi bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha ngược.

Kết quả: Hàm lượng polysaccharid toàn phần, triterpenoid toàn phần và protein trong thể quả nấm linh chi các giống khác nhau đều là thành phần chủ yếu có hàm lượng khá cao, nhưng hàm lượng ergosterol lại cực thấp; hàm lượng của 4 thành phần này trong các giống linh chi khác nhau có sự khác biệt rõ rệt và không phát hiện có sự liên quan giữa các hàm lượng.

Kết luận: Việc đo 3 thành phần chủ yếu là polysaccharid toàn phần, triterpenoid toàn phần và protein đều có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chất lượng thể quả nấm linh chi, có thể dùng là số liệu khoa học cung cấp cho việc gây giống chất lượng cao chuyên dùng trong sản xuất thuốc và ứng dụng lâm sàng.

N.T.M.Lộc

14. NGHIÊN CỨU HỢP CHẤT TRITERPENOID CỦA LINH CHI

LY Hua và cs.

China Journal of Chinese Materia Medica, 2012, Vol(37): 165-171

Tác giả đã tổng hợp hiện trạng và tiến triển nghiên cứu về công nghệ chiết xuất hợp chất triterpenoid, phân tích hàm lượng từ linh chi có liên quan trong và ngoài Trung Quốc. Hợp chất triterpenoid là thành phần hoạt tính làm thuốc quan trọng trong linh chi, nhưng do hàm lượng trong linh chi thấp, công nghệ chiết phức tạp, hiện nay, lượng tinh chế hợp chất triterpenoid của linh chi vẫn còn nhỏ, vẫn ở quy mô nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Vì vậy, bài này sẽ nghiên cứu sâu hơn nữa về công nghiệp hóa hợp chất triterpenoid trong linh chi, đẩy mạnh hơn nữa để phát triển các nghiên cứu về linh chi, cung cấp số liệu khoa học cho nghiên cứu và sản xuất thực phẩm chức năng, thuốc từ linh chi.

N.T.M.Lộc

15. CHIẾT XUẤT TỐI ƯU HÓA CÁC POLYSACCHARIDE LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM) VÀ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA VÀ MIỄN DỊCH

Pan K và cs.

Int J Biol Macromol, 2013 Apr, 55: 301-6

Việc chiết xuất các polysaccharid linh chi (GLP) đã được tối ưu hóa, đã thu được các giá trị tối ưu như sau : Thời gian chiết xuất 230 phút; nhiệt độ chiết xuất 95 °C, và số lần chiết xuất 5.  Sản lượng polysaccharide dự kiến là 1,45%. Các kết quả đã cho thấy GLP đã làm giảm có ý nghĩa các mức huyết thanh IL-6 và TNF-α và làm tăng các mức huyết thanh IL-2, IL-4 và IL-10 ở chuột cống trắng được xử lý với GLP, so với chuột cống trắng ở mô hình gây ung thư dạ dày. Ngoài ra, việc sử dụng polyssacharid linh chi đối với nhóm chuột cống trắng xử lý với GLP đã cải thiện mức huyết thanh và mô dạ dày SOD, CAT và GSH-Px so với đối chứng. Những phát hiện này cho thấy GLP có thể tăng cường tác dụng miễn dịch và chống oxy hóa ở chuột cống trắng bị ung thư dạ dày.

V.T.A

16. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG CỦA THUỐC ĐÔNG DƯỢC LINH CHI BỔ PHẾ THANG TRONG CHỮA TRỊ HEN SUYỄN NANG KHÍ QUẢN

WEN Mingchun

CHINESE JOURNAL OF ASTHMA(ELECTRONIC VERSION, 2012,Vol 06(04): 257-260

Mục đích: Đánh giá hiệu quả chữa trị và độ an toàn của thuốc Đông dược Linh chi bổ phế thang trong chữa trị hen suyễn nang khí quản.

Phương pháp: Chọn 552 trường hợp bệnh nhân bị hen suyễn đạt tiêu chuẩn, chia ngẫu nhiên thành nhóm nghiên cứu gồm 277 người và nhóm đối chiếu 275 người, nhóm nghiên cứu áp dụng chữa trị thường quy + Linh chi bổ phế thang 1 tễ/ngày, nhóm đối chiếu áp dụng chữa trị thường quy + thuốc an thần, liệu trình là 12 tuần. Căn cứ vào hướng dẫn nghiên cứu thuốc mới Đông dược, trước và sau khi chữa trị tiến hành kiểm tra triệu chứng lâm sàng, và các mục kiểm tra xét nghiệm khác, từ đó tiến hành kiểm tra độ an toàn và đánh giá hiệu quả chữa trị.

Kết quả: Nhóm nghiên cứu có 12 trường hợp, nhóm đối chiếu có 3 trường hợp xuất hiện triệu chứng trướng bụng và khó chịu ở dạ dày ở mức độ nhe, sau khi chữa trị không có ảnh hưởng gì tới nội dung nghiên cứu. Tất cả bệnh nhân đều không phát hiện thấy có phản ứng phụ khác liên quan tới việc chữa trị bằng Đông dược. Máu, nước tiểu và chức năng gan, thận, điện tâm đồ đều không có gì bất thường, sau khi chữa trị, các triệu chứng của người bệnh cũng như các chỉ tiêu lý hóa, chức năng phổi sau khi chữa trị đều được cải thiện rõ rệt, sự khác biệt trước và sau khi chữa trị có ý nghĩa thống kê, nhóm nghiên cứu tốt hơn hẳn so với nhóm đối chiếu, so sánh hai nhóm trên các chỉ tiêu đều có khác biệt có ý nghĩa thống kê học (P< 0,05), căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chữa trị, nhóm nghiên cứu có tỷ lệ hữu hiệu là 95,7%, nhóm đối chiếu là 93,1%, so sánh hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (P>0,05), nhưng khi so sánh số người có điều chỉnh lâm sàng và không hiệu quả ở hai nhóm thì nhóm nghiên cứu tốt hơn nhóm đối chiếu, khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê (P<0,05).

Kết luận: Thuốc Đông dược Linh chi bổ phế thang có hiệu quả chữa trị rất tốt đối với phế khí khuyết hư và bên trong có chứng nhiệt của hen suyễn, độ an toàn cao, là thuốc chữa trị bổ trợ rất tốt đối với thời kỳ kéo dài hen suyễn mạn tính.

N.T.M.Lộc

17. STRESS OXY HÓA VÀ CÁC LOÀI THUỘC CHI GANODERMA

(NẤM LINH CHI)

Cilerdzic J và cs.

Int J Med Mushrooms, 2013;15(1):21-8

Stress oxy hóa là hiện tượng xuất hiện trong quá trình lão hóa và trong hàng loạt các rối loạn nghiêm trọng khi các chuỗi oxy và nitơ được sản sinh quá mức và khả năng phòng vệ chống oxy hóa của tế bào không đủ để khử độc và loại bỏ chúng. Hệ thống chống oxy hóa bên trong cơ thể không hoạt động đủ để bảo vệ cơ thể người khỏi stress oxy hóa và vì vậy, hệ thống này cần sự trợ giúp của các chất chống oxy hóa tổng hợp hay tự nhiên. Ngày nay, càng có nhiều quan tâm đến sự thay thế các chất chống oxy hóa tổng hợp có khả năng gây đột biến và độc bằng các chất chống oxy hóa tự nhiên. Các nghiên cứu gần đây đã cho thấy ngoài giá trị dinh dưỡng cao, nấm còn có tiềm năng là các chất chống oxy hóa. Các loài chi Ganedorma, đặc biệt là nấm linh chi là loại nấm làm thuốc nổi tiếng được sử dụng trong phòng và điều trị nhiều bệnh và có tác dụng chống oxy hóa.

V.T.A

18. PHÂN LẬP VÀ NHẬN DẠNG CÁC ACID BÉO C-19 CÓ

HOẠT TÍNH KHÁNG U TỪ BÀO TỬ NẤM LINH CHI

(GANODERMA LUCIDUM)

Pei Gao và cs.

Fitoterapia, 2012, 83 : 490-499

Trong những nghiên cứu trước đây, chúng tôi đã thông báo các dịch chiết ethanol của bào tử nấm linh chi Ganoderma lucidum có tác dụng ức chế sự tăng sinh của tế bào khối u và làm giảm sự chết theo chương trình của các tế bào HL-60. Các thành phần có hoạt tính kháng u là các acid béo mạch dài, cụ thể là các acid béo carbon-19 (C-19) với những chất chưa được thông báo có trong bào tử nấm linh chi. Trong công trình này, hai trong số các acid béo C-19, những hợp chất đóng vai trò then chốt trong các hoạt tính đã được nhận dạng là các dẫn chất ester-2-naphthyl sau khi ester hóa hỗn hợp các acid béo thu được từ các bào tử. Các hợp chất có hoạt tính đã được xác định là acid nonadecaenoic và acid cis-9-nonadecenoic. Đặc điểm của dãy nối đôi của acid cis-9-nonadecenoic đã được xác định bằng phương pháp phân tích GC-MS, dựa trên sự phân mảnh  được điều chế từ acid béo và disulfide dimethyl.

N.P.Thanh

Theo Vienduoclieu

Nấm linh chi các loại của Hàn Quốc

Giá bán: 500 nghìn/kg

Giá thị trường: 1 triệu/kg

Tiêu chuẩn: Từ 2 đến 25 cái 1 kg

Liên hệ: Nhà thuốc đông y Nhân Tâm

Địa chỉ bán hàng: Số nhà 133 ngõ 106 Hoàng Ngân – Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại: 0978.996.997 gặp anh Đinh Văn Định

www.yhoccotruyen.vn

Chuyên cung cấp các loại nấm linh chi Hàn Quốc loại hảo hạng hàng nội địa, hàng xuất khấu, hàng xách tay.

Xin giới thiệu đầy đủ các mẫu nấm linh chi sản xuất và đóng gói tại Hàn Quốc:

nấm linh chi vàng
nấm linh chi vàng Hàn Quốc

Nấm linh chi vàng Hàn Quốc giá bán 500 nghin/kg giá thị trường 1 triệu/kg

Nấm linh chi đỏ Hàn Quốc
Nấm linh chi đỏ Hàn Quốc

Nấm linh chi đỏ Hàn Quốc giá bán 500 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu/kg

Nấm linh chi núi đá Hàn Quốc
Nấm linh chi núi đá Hàn Quốc

Nấm linh chi núi đá Hàn Quốc giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi thơm Hàn Quốc
Nấm linh chi thơm Hàn Quốc

Nấm linh chi thơm Hàn Quốc giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi núi đá Hàn Quốc túi nâu
Nấm linh chi núi đá Hàn Quốc túi nâu

Nấm linh chi núi đá Hàn Quốc túi nâu giá 700 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 400 nghìn/kg

 

Nấm linh chi gana Hàn Quốc
Nấm linh chi gana Hàn Quốc

Nấm linh chi gana Hàn Quốc giá 500 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu/kg

Nấm linh chi khay đỏ Hàn Quốc
Nấm linh chi khay đỏ Hàn Quốc

Nấm linh chi khay đỏ Hàn Quốc giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi thơm Hàn Quốc
Nấm linh chi thơm Hàn Quốc

Nấm linh chi thơm Hàn Quốc giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi vàng Hàn Quốc hàng nội địa
Nấm linh chi vàng Hàn Quốc hàng nội địa

Nấm linh chi Hàn Quốc hàng nội địa giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi Hàn Quốc hàng nội địa
Nấm linh chi Hàn Quốc hàng nội địa

Nấm linh chi vàng Hàn Quốc hàng nội địa giá 600 nghìn/Kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi Hàn Quốc thương hiệu 2 cây nấm
Nấm linh chi Hàn Quốc thương hiệu 2 cây nấm

Nấm linh chi Hàn Quốc thương hiệu 2 cây nấm giá 500 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu/kg

Nấm linh chi Hàn Quốc túi hồng
Nấm linh chi Hàn Quốc túi hồng

Nấm linh chi Hàn Quốc túi hồng giá 500 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu/kg

Nấm linh chi Hàn Quốc loại cao cấp
Nấm linh chi Hàn Quốc loại cao cấp

Nấm linh chi Hàn Quốc hàng cao cấp giá 500 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu/kg

nấm linh chi hoa Hàn Quốc
nấm linh chi hoa Hàn Quốc

Nấm linh chi hoa Hàn Quốc giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi hwoangsil Hàn Quốc
Nấm linh chi hwoangsil Hàn Quốc

Nấm linh chi Hwoangsil Hàn Quốc giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn

 

Nấm linh chi Kaesong Hàn Quốc
Nấm linh chi Kaesong Hàn Quốc

Nấm linh chi Kaesong Hàn Quốc giá 600 nghìn/kg giá thị trường 1 triệu 200 nghìn/kg

Nấm linh chi Hàn Quốc hàng nội địa
Nấm linh chi Hàn Quốc hàng nội địa

 

 

Nấm thượng hoàng Hàn Quốc
Nấm thượng hoàng Hàn Quốc

 

Nấm thượng hoàng Hàn Quốc giá 4 triệu/kg giá thị trường 5 triệu/kg

Đông trùng hạ thảo Bio Hàn Quốc hộp 60 gói giá 800 nghìn/hộp
Đông trùng hạ thảo Bio Hàn Quốc hộp 60 gói giá 800 nghìn/hộp
Đông trùng hạ thao Bio Hàn Quốc hộp 200 gram giá 500 nghìn/Hộp
Đông trùng hạ thao Bio Hàn Quốc hộp 200 gram giá 500 nghìn/Hộp
Đông trùng hạ thao Bio Hàn Quốc hộp gỗ 30 viên 4,5 Gram giá 900 nghìn/Hộp
Đông trùng hạ thao Bio Hàn Quốc hộp gỗ 30 viên 4,5 Gram giá 900 nghìn/Hộp
Đông trùng hạ thảo Hàn Quốc cao cấp hộp 30 viên 3,75 Gram giá 850 nghìn/Hộp
Đông trùng hạ thảo Hàn Quốc cao cấp hộp 30 viên 3,75 Gram giá 850 nghìn/Hộp

 

Kiện não hoàn tổ kén Hàn Quốc giá 1 triệu 200 nghìn/Hộp. Giá thị trường 2 triêu/Hộp
Kiện não hoàn tổ kén Hàn Quốc giá 1 triệu 200 nghìn/Hộp. Giá thị trường 2 triêu/Hộp
Kiện não hoàn vàng Hàn Quốc giá 1 triệu 200 nghìn/Hộp. Giá thị trường 2 triệu/Hộp
Kiện não hoàn vàng Hàn Quốc giá 1 triệu 200 nghìn/Hộp. Giá thị trường 2 triệu/Hộpkien

 

Kiện não hoàn xanh Hàn Quốc giá 900 nghìn/Hộp giá thị trường 1 triệu 300 nghìn/Hộp
Kiện não hoàn xanh Hàn Quốc giá 900 nghìn/Hộp giá thị trường 1 triệu 300 nghìn/Hộp

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *